PART 5 – TEST 1

 

Results

#1. 1.During yesterday’s training session, Ms. Rivera ______ employees to share their suggestions.

Giải thích:

Cụm từ During yesterday’s training session (Trong buổi đào tạo ngày hôm qua) là dấu hiệu cho biết sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Vì vậy, động từ cần được chia ở thì quá khứ đơn-> encouraged ( khuyến khích)

Tạm dịch: Trong buổi đào tạo ngày hôm qua, bà Rivera đã khuyến khích các nhân viên chia sẻ những đề xuất của họ.

#2. 2.The marketing team has received several questions ______ the new membership program.

Questions about something: Những câu hỏi về điều gì.

Tạm dịch: Nhóm tiếp thị đã nhận được một số câu hỏi về chương trình thành viên mới.

#3. 3.Mr. Collins reviewed the proposal by ______ before sending it to the director.

Giải thích:

Sau giới từ by cần một đại từ phù hợp để diễn tả việc ông Collins tự mình xem xét bản đề xuất.

Himself là đại từ phản thân của he, được dùng trong cấu trúc by himself với nghĩa là tự mình, một mình.

By + reflexive pronoun: Tự mình làm việc gì.

Tạm dịch: Ông Collins đã tự mình xem xét bản đề xuất trước khi gửi nó cho giám đốc.

#4. 4.The city council established a committee to ______ public transportation services.

Giải thích:

To + V-infinitive: Để làm gì.

Tạm dịch: Hội đồng thành phố đã thành lập một ủy ban để quản lý các dịch vụ giao thông công cộng.

#5. 5.Employees must store confidential documents ______ to prevent data leaks.

Giải thích:

Chỗ trống đứng sau động từ store (lưu trữ).

Ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả cách thức nhân viên lưu trữ tài liệu.-> Safely

Phân biệt từ loại:

Secure (adj/v): An toàn / bảo vệ.

Security (n): Sự an ninh, bảo mật.

Safely (adv): Một cách an toàn.

Safety (n): Sự an toàn.

Tạm dịch: Nhân viên phải lưu trữ các tài liệu mật một cách an toàn để ngăn chặn tình trạng rò rỉ dữ liệu.

#6. 6.Thanks to her extensive experience, Ms. Patel is well ______ for the leadership role.

Giải thích:

Chỗ trống đứng sau cụm is well (ADV) -> Vị trí này cần một tính từ

để mô tả mức độ sẵn sàng của bà Patel đối với vị trí lãnh đạo.

Be well prepared for something: Được chuẩn bị tốt cho điều gì.

Tạm dịch: Nhờ có kinh nghiệm phong phú, bà Patel đã được chuẩn bị rất tốt cho vị trí lãnh đạo.

#7. 7.______ at the quarterly safety workshop is required for all warehouse employees.

Giải thích:

Chỗ trống đứng đầu câu và đóng vai trò chủ ngữ.

Vì vậy, ta cần một danh từ.

Attend (v): Tham dự.

Attendance (n): Sự tham dự.

Attending (V-ing): Việc tham dự.

Attended (V-ed): Đã tham dự.

Tạm dịch: Việc tham dự buổi hội thảo an toàn hằng quý là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả nhân viên kho hàng.

#8. 8.The museum ______ hosts evening tours during the summer season.

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước động từ hosts (tổ chức).

Ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả tần suất tổ chức các chuyến tham quan buổi tối.

Ta có:

Closely (adv): Một cách chặt chẽ, sát sao.

Occasionally (adv): Thỉnh thoảng.

Briefly (adv): Một cách ngắn gọn, trong thời gian ngắn.

Significantly (adv): Một cách đáng kể.

Tạm dịch: Bảo tàng thỉnh thoảng tổ chức các chuyến tham quan buổi tối trong mùa hè.

#9. 9.By the time the manager arrived, the employees ______ the meeting room for the presentation.

Giải thích:

– The manager arrived: người quản lý đến – hành động xảy ra trong quá khứ.

– The employees had prepared: nhân viên đã chuẩn bị phòng họp trước thời điểm người quản lý đến.

– Hành động chuẩn bị xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ nên sử dụng quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

Dịch: Khi người quản lý đến, các nhân viên đã chuẩn bị phòng họp cho buổi thuyết trình.

#10. 10.______ the weather was unfavorable, the outdoor event attracted a large number of visitors.

Giải thích: Sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh (the weather was unfavorable), vì vậy cần liên từ Although (mặc dù) để diễn tả sự tương phản.

– (A) Despite – Giới từ + Ving/N

– (B) Although – Liên từ mang nghĩa “mặc dù” +SVO

– (C) Because of – Cụm giới từ mang nghĩa “bởi vì” + Ving/N

– (D) Because– Liên từ “ bởi vì” + SVO

Dịch câu: Mặc dù thời tiết không thuận lợi, sự kiện ngoài trời vẫn thu hút một lượng lớn khách tham quan.

#11. 11.Ms. Evans is responsible for ______ employee records in the human resources department.

Giải thích:

Chỗ trống đứng sau giới từ for .

Sau giới từ cần một danh từ hoặc danh động từ (V-ing).

Cấu trúc cần nhớ:

Be responsible for + N/V-ing: Chịu trách nhiệm về việc gì.

Tạm dịch: Bà Evans chịu trách nhiệm sắp xếp hồ sơ nhân viên trong bộ phận nhân sự.

#12. 12. Passengers will receive a text ______ if there are any changes to their departure time.

Cụm từ cần nhớ:

Text alert: Tin nhắn thông báo.

Tạm dịch: Hành khách sẽ nhận được một tin nhắn thông báo nếu có bất kỳ thay đổi nào về giờ khởi hành.

#13. 13.The company reported a ______ increase in online sales during the holiday season.

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước danh từ increase (sự gia tăng).

Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Remarkable là tính từ, có nghĩa là đáng kể, đáng chú ý.

Cụm từ ” a remarkable increase” có nghĩa là sự gia tăng đáng kể.

Phân biệt từ loại:

Remark (n/v): Lời nhận xét / nhận xét.

Remarkable (adj): Đáng chú ý, đáng kể.

Remarkably (adv): Một cách đáng chú ý.

Remarked (v): Đã nhận xét.

Tạm dịch: Công ty ghi nhận mức tăng đáng kể trong doanh số bán hàng trực tuyến trong mùa lễ hội.

#14. 14.After checking the equipment, technicians should ______ restart the system.

Giải thích

Chỗ trống đứng trước động từ restart (khởi động lại).

Ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả cách thức hoặc thời điểm thực hiện hành động.

Phân biệt nghĩa:

Directly (adv): Trực tiếp, ngay lập tức.

Honestly (adv): Một cách trung thực.

Rarely (adv): Hiếm khi.

Softly (adv): Một cách nhẹ nhàng.

Tạm dịch: Sau khi kiểm tra thiết bị, các kỹ thuật viên nên khởi động lại hệ thống ngay lập tức.

#15. 15.Several retailers have launched applications that help ______ customers track deliveries in real time.

Giải thích

Chỗ trống đứng trước danh từ customers.

Trước danh từ cần một tính từ sở hữu để thể hiện quyền sở hữu.

Phân biệt:

They: Đại từ chủ ngữ (họ).

Their: Tính từ sở hữu (của họ).

Them: Đại từ tân ngữ (họ).

Themselves: Đại từ phản thân (chính họ).

Cấu trúc cần nhớ:

Their + Noun: Tính từ sở hữu + danh từ.

Tạm dịch: Một số nhà bán lẻ đã ra mắt các ứng dụng giúp khách hàng của họ theo dõi việc giao hàng theo thời gian thực.

#16. 16.The hiring manager will ______ candidates with strong communication skills first.

Giải thích

Will + V-infinitive: Sẽ làm gì.

Consider someone: Xem xét một người nào đó.

Tạm dịch: Người quản lý tuyển dụng sẽ ưu tiên xem xét những ứng viên có kỹ năng giao tiếp tốt.

#17. 17.Employees are ______ encouraged to attend volunteer events organized by the company.

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước phân từ encouraged, được sử dụng như một tính từ trong câu.

Ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ này.

Phân biệt từ loại:

Active (adj): Năng động, tích cực.

Actively (adv): Một cách tích cực.

Activity (n): Hoạt động.

Activate (v): Kích hoạt.

Tạm dịch: Các nhân viên được tích cực khuyến khích tham gia các sự kiện tình nguyện do công ty tổ chức.

#18. 18.The supplier agreed to ______ the contract for another two years.

Cấu trúc cần nhớ:

Agree to + V-infinitive: Đồng ý làm gì.

Renew a contract: Gia hạn hợp đồng.

Tạm dịch: Nhà cung cấp đã đồng ý gia hạn hợp đồng thêm hai năm nữa.

#19. 19.The laboratory requires workers to wear ______ gloves when handling chemicals.

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước danh từ gloves (găng tay).

Ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.Phân biệt từ loại:

Protect (v): Bảo vệ.

Protected (adj/V-ed): Được bảo vệ.

Protective (adj): Có tác dụng bảo vệ.

Protectively (adv): Một cách bảo vệ.

Tạm dịch: Phòng thí nghiệm yêu cầu nhân viên đeo găng tay bảo hộ khi xử lý hóa chất.

#20. 20.The board approved the ______ of two regional offices into one larger headquarters.

Cụm từ cần nhớ:

Merger: Sự sáp nhập.

Merge A into B: Sáp nhập A vào B.

Tạm dịch: Ban giám đốc đã phê duyệt việc sáp nhập hai văn phòng khu vực thành một trụ sở lớn hơn.

#21. 21.At Greenfield Consulting, employee files are ——- and can only be accessed by authorized personnel.

– Phân tích: Sau động từ are cần một tính từ để mô tả đặc điểm của chủ ngữ employee files.

– (A) Confidentially (adv): một cách bảo mật.

– (B) Confidentiality (n): sự bảo mật.

– (C) Confidential (adj): bảo mật, bí mật.

– (D) Confide (v): tâm sự, tin tưởng và chia sẻ bí mật.

Tạm dịch: Tại Greenfield Consulting, hồ sơ nhân viên được bảo mật và chỉ những người có thẩm quyền mới có thể truy cập.

#22. 22.The keynote speaker at the annual technology summit will discuss recent ——- in artificial intelligence.

Phân tích:

– (A) Preferences :những sự ưa thích

– (B) Developments (n): những sự phát triển, tiến bộ.

– (C) Decisions: những quyết định.

– (D) Descriptions: những sự mô tả.

Tạm dịch: Diễn giả chính tại hội nghị công nghệ thường niên sẽ thảo luận về những tiến bộ gần đây trong trí tuệ nhân tạo.

#23. 23.All equipment in the manufacturing facility ——- regularly by trained technicians.

Phân tích: Chủ ngữ All equipment là danh từ không đếm được, do đó động từ phải chia số ít. Thiết bị là đối tượng được kiểm tra nên cần sử dụng câu bị động.

Cấu trúc: S + am/is/are + V3/Ved.

Nghĩa: Tất cả thiết bị trong cơ sở sản xuất đều được các kỹ thuật viên được đào tạo kiểm tra thường xuyên.

#24. 24.Riverside Bookstore has gradually developed a ——- customer base through its personalized services and extensive book selection.

Phân tích

(A) Loyal (adj): trung thành.

(B) Temporary: tạm thời.

(C) Narrow: hẹp, hạn chế.

(D) Limited: giới hạn.

A loyal customer base : một lượng khách hàng trung thành

Tạm dịch : Hiệu sách Riverside đã dần xây dựng được một lượng khách hàng trung thành nhờ dịch vụ cá nhân hóa và danh mục sách phong phú.

#25. 25.According to industry experts, ——- in renewable energy are expected to generate substantial returns over the next decade.

Phân tích: Chỗ trống đóng vai trò chủ ngữ của động từ are expected. Vì động từ chia số nhiều nên cần một danh từ số nhiều.

Investments (n): các khoản đầu tư.

Nghĩa: Theo các chuyên gia trong ngành, những khoản đầu tư vào năng lượng tái tạo được kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận đáng kể trong thập kỷ tới.

#26. 26.The newly constructed exhibition hall is ——- to visitors with disabilities through several accessible entrances.

Phân tích: Cấu trúc be accessible to somebody có nghĩa là có thể tiếp cận hoặc sử dụng được bởi ai đó.

Loại các đáp án:

(A) Convenient (adj) : thuận tiện

(B) Suitable (adj) : phù hợp

(C) Accessible (adj): có thể tiếp cận, dễ tiếp cận.

(D) Available( adj) : sự sẵn có, sai từ loại.

Tạm dịch Phòng triển lãm mới xây dựng có thể tiếp cận được đối với khách tham quan khuyết tật thông qua một số lối vào thuận tiện.

#27. 27.The company introduced a more flexible pricing policy, and customer satisfaction has ——- improved.

Phân tích:

(A) additionally: thêm vào đó.

(B) consequently (adv): do đó, vì vậy.

(C) gradually: dần dần.

(D) approximately: xấp xỉ.

Tạm dịch : Công ty đã đưa ra chính sách giá linh hoạt hơn và do đó mức độ hài lòng của khách hàng đã được cải thiện.

#28. 28.Brightway Electronics will not release its latest product ——- all safety tests have been completed.

Phân tích: Sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh: all safety tests have been completed. Cần một liên từ chỉ thời gian.

Cấu trúc: S + will not + V + until + S + V.

Loại các đáp án:

(A) Around (prep): xung quanh, khoảng

(B) Despite (prep): mặc dù

(C) Until (conj): cho đến khi.

(D) Past( prep) : qua, vượt qua

Tạm dịch : Brightway Electronics sẽ không ra mắt sản phẩm mới nhất cho đến khi tất cả các bài kiểm tra an toàn được hoàn tất.

#29. 29.The conference room ——- with a high-definition projector and a wireless sound system.

Phân tích: Phòng hội nghị là đối tượng được trang bị máy chiếu và hệ thống âm thanh, do đó cần câu bị động.

Cấu trúc: S + has/have + been + V3/Ved.

Nghĩa: Phòng hội nghị đã được trang bị máy chiếu độ phân giải cao và hệ thống âm thanh không dây.

#30. 130. ——- driving to work, employees who work at the downtown office are encouraged to take public transportation.

Phân tích: Sau chỗ trống là V-ing (driving), vì vậy cần một giới từ có thể đi với V-ing

Cấu trúc: Instead of + N/V-ing.

Loại các đáp án:

(A) Because: liên từ chỉ nguyên nhân, theo sau bởi mệnh đề.

(B) Instead of :giới từ + Ving /N

(C) Although: liên từ chỉ sự nhượng bộ, theo sau bởi mệnh đề.

(D) Whenever: liên từ chỉ thời gian, theo sau bởi mệnh đề.

Tạm dịch: Thay vì lái xe đi làm, nhân viên làm việc tại văn phòng trung tâm được khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

Previous
Finish